Tư vấn miễn phí (24/7) 1900.636.099

Nếu biết được các bệnh răng miệng theo từng độ tuổi sẽ giúp cha mẹ phòng ngừa bệnh cho trẻ tốt hơn. Vào những giai đoạn phát triển khác nhau của trẻ các bé sẽ có thể mắc phải một số bệnh về răng miệng gây khó chịu. Và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến cấu hình khuôn mặt cũng như giọng nói của trẻ. Vì vậy cha mẹ cần chăm sóc cho trẻ thật tốt giúp trẻ phát triển toàn diện mỗi ngày. Sau đây, Phòng khám nha khoa Thu Trang sẽ chia sẻ với các mẹ thông tin về các loại bệnh răng miệng ở trẻ thường gặp nhất.

Từ 0 – 6 tháng tuổi

1. Nanh

Đây là trường hợp thường gặp ở 75% trẻ sơ sinh, không phân biệt giới tính.

Nanh sữa ở trẻ sơ sinh
Nanh sữa ở trẻ sơ sinh là một dạng tổn thương lành tính

Biểu hiện lâm sàng:

Là những nang nhỏ kích thước 1-3mm, màu trắng, nằm rời rạc hay thành đám trên niêm mạc khẩu cái hay niêm mạc xương hàm. Trẻ mọc nanh có thể không gây ảnh hưởng gì hoặc cũng có thể gây biếng ăn và bỏ bú.

Xử trí:

  • Nếu không ảnh hưởng gì tới ăn uống tự nanh sẽ rụng
  • Nếu ảnh hưởng tới ăn uống như biếng ăn, bỏ bú thì phải đến các bác sĩ răng hàm mặt để chích nanh.

2. Tưa miệng

Triệu chứng:

  • Có những mảng trắng bám như sữa bám vào niêm mạc miệng.
  • Mảng trắng có thể đông đặc toàn bộ niêm mạc miêng và hạ họng.
  • Khi đánh đi lớp nấm dày để lại lớp niêm mạc phía dưới chảy máu.

Xử trí:

Dùng thuốc kháng nấm Nystattin, mật ong hay glyxerin borat đánh sạch nấm ngày 3-4 lần.

Từ 6 tháng – 3 tuổi

Là thời kỳ mọc răng sữa ở trẻ. Trong giai đoạn này, trẻ cần được bổ sung can xi vì đây là thời kỳ bắt đầu có sự biến động trên xương hàm do mọc răng.

Hàm trên:

  • 2 răng cửa giữa: 7 tháng
  • 2 răng cửa bên: 9 tháng
  • 2 răng nanh: 18 tháng
  • 2 răng cối nhỏ: 14 tháng
  • 2 răng cối lớn: 24 tháng

Hàm dưới

  • 2 răng cửa giữa: 6 tháng
  • 2 răng cửa bên: 7 tháng
  • 2 răng nanh: 16 tháng
  • 2 răng cối nhỏ: 12 tháng
  • 2 răng cối lớn: 20 tháng

1. Viêm loét miệng

Lâm sàng:

  • Bệnh thường xuất hiện sau khi trẻ sốt do bệnh toàn thân như: sởi, thuỷ đậu, sau sốt mọc răng sữa, trẻ vệ sinh răng miệng kém.
  • Các nốt loét to nhỏ, có giả mạc trắng hay vàng, động vào dễ chảy máu.
  • Trẻ bỏ ăn vì đau miệng.

Xử trí:

  • Vệ sinh răng miệng hằng ngày sau khi ăn.
  • Cho kháng sinh toàn thân kết hợp.
  • Cho thuốc giảm đau.
  • Bôi thuốc chữa viêm loét.

2. Viêm lợi cấp

Thường gặp ở trẻ 6 tháng- 3-4 tuổi xuất hiện sau sốt mọc răng.

Bệnh nhiệt miệng là gì?
Bệnh nhiệt miệng thường gây ra nhiều khó chịu cho người mắc phải.

Lâm sàng:

  • Trẻ sốt, quấy khóc, bỏ bú, bỏ ăn do lợi đau và viêm tấy, chảy máu lợi, hơi thở hôi.
  • Tại chỗ: các viền và núm lợi gây viêm tấy đỏ, không bám mềm mại vào cổ răng, động vào dễ chảy máu.

Xử trí:

  • Không dùng bột lá cây, dễ gây nhiễm trùng huyết.
  • Đưa tới bác sĩ RHM điều trị và hướng dẫn chăm sóc.

3. Viêm lưỡi mãn tính

Nguyên nhân: Thường thấy ở trẻ nhỏ. Nguyên nhân bệnh có thể do thiếu vitamin B, do dị ứng, di truyền, do có sự xáo trộn của chu kỳ thay thế tế bào lưỡi.

Lâm sàng: Trên mặt lưỡi có vùng trơn láng màu đỏ, viền trắng (trên đó là vùng gai lưỡi mất gai). Các mảng loang này thay đổi từ vùng này sang vùng khác. Có thời gian tự mất sau lại xuất hiện.

Xử trí: Chủ yếu vệ sinh răng miệng tốt

Trường hợp viêm loét lưỡi có thể dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ TMH.

4. Sâu răng, viêm tuỷ răng và Abse răng

Nguyên nhân: Do sâu răng không được chữa trị kịp thời dẫn đến biến chứng gây viêm tủy răng.

5 cách ngừa sâu răng hiệu quả
5 cách ngừa sâu răng hiệu quả

Biểu hiện:

  • Sâu men: ( men bị axit phá hủy)
  • Răng ê buốt nhẹ thoáng qua

Xử trí: đánh răng thuốc có Fluor

5. Sâu ngà

Trẻ bị ê buốt nhiều khi do uống nước nóng lạnh hay khi ăn nhai.

Biểu hiện lâm sàng: sâu răng nặng đã lan tới tủy răng. Đau nhức từng cơn tự nhiên kể cả khi không nhai, đau nhiều từng cơn về đêm.

Xử trí : chữa tủy răng

6. Viêm cuống răng- abse lợi vùng răng

Đau nhức tự nhiên, liên tục có sưng tấy mủ vùng lợi răng hay sưng tấy mặt bên răng đau

Xử trí:

Răng sữa: Với trẻ dưới 6 tháng tuổi sưng tấy lần đầu có thể điều trị kháng sinh và bảo tồn răng. Với trẻ trên 6 tháng tuổi sưng tấy nhiều lần thì phải nhổ răng.

Răng vĩnh viễn: cố gắng chữa răng bảo tồn.

Giai đoạn từ 6 tuổi-12 tuổi

1. Viêm lợi

Biểu hiện lâm sàng:

  • Hơi thở hôi.
  • Lợi chảy máu khi đánh răng.
  • Lợi mềm, sưng đỏ, căng bóng.
  • Có mảng bám vào răng xốp, mảng bám vào cổ răng.
  • Ấn tay: có mủ chảy ra quanh răng, răng lung lay, lợi phập phồng không bám sát cổ răng.

Xử trí:

  • Vệ sinh răng miệng sáng tối,
  • Lấy sạch cao răng
  • Thuốc điều trị viêm lợi
  • Kháng sinh chống nhiễm trùng ( Theo chỉ định của bác sĩ RHM)

2. Thiểu sản men răng

Biểu hiện

  • răng mất men, gồ ghề
  • Màu vàng xám
  • Dễ mủn nát và gãy răng

Xử trí

  • Hàn răng nếu thiểu sản men trên thân răng để lại hố sâu.
  • Cho bổ sung thêm canxi ( theo chỉ định của bác sĩ nha khoa Thu Trang)

3. Răng mọc lệch lạc

Nguyên nhân:

  • Do cung hàm quá hẹp.
  • Răng vĩnh viễn mọc thiếu chỗ.
  • Do nhổ răng sữa sớm-> xô lệch răng.
  • Răng vĩnh viễn mọc thiếu chỗ.
Khi nào cần niềng răng
Khi nào cần niềng răng

Xử trí:

  • Nhổ răng sữa.
  • Chỉnh nha thẩm mĩ ( theo chỉ định của bác sĩ Thu Trang).

Cách chăm sóc bệnh răng miệng ở trẻ:

  • Đánh răng thường xuyên: 2 lần/ngày từ lúc 3 tuổi.
  • kem đánh răng có Flour.
  • Khám răng định kỳ 6 tháng/ lần.
  • Ăn uống đủ chất: đặc biệt là bổ sung can xi (theo chỉ định của bác sĩ RHM) đảm bảo sự hình thành và phát triển của răng.

Hy vọng với thông tin trên đây các mẹ sẽ có cách chăm sóc và phòng ngừa cho trẻ phù hợp nhất giúp bé luôn khỏe mạnh và có nụ cười hoàn hảo nhất. Chúc các bé luôn khỏe mạnh phát triển toàn diện mỗi ngày. Và hãy luôn đồng hành ủng hộ cho Phòng khám nha khoa Thu Trang- Nha Khoa Trẻ Em để có thêm nhiều thông tin chăm sóc sức khỏe gia đình nhé.

Xem thêm: Lời khuyên của bác sĩ về bệnh nhiệt miệng

Đặt lịch khám và tư vấn tại đây: https://www.facebook.com/nhakhoathutrang123

One thought on “Những Bệnh Răng Miệng Thường Gặp Ở Trẻ Em

  1. Pingback: Hôi miệng và cách đơn giản để tạm biệt nó.. - Phòng Khám Nha Khoa Thu Trang

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *